0981212626

Chứng nhận hợp quy dầu nhờn động cơ đốt trong QCVN 14:2018/BKHCN

Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 14:2018/BKHCN và phải được gắn dấu hợp quy CR trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Kể từ ngày 15/9/2019, sản phẩm dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của QCVN 14:2018/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN. (thay thế thời hạn 15/12/2018 theo Thông tư 06/2018/TT-BKHCN)

Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu đã được lưu thông trên thị trường trước ngày 15/9/2019 tiếp tục được lưu thông trên thị trường cho đến hết ngày 15/9/2021.” (thay thế thời hạn 15/12/2018 và 15/06/2020 theo Thông tư 06/2018/TT-BKHCN)

(Điều 3, Thông tư  06/2018/TT-BKHCN sửa đổi bởi thông tư 10/2018/TT-BKHCN)

NHỮNG SẢN PHẨM DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CỦA THÔNG TƯ NÀY BAO GỒM:

Dầu nhờn động cơ đốt trong (sau đây gọi tắt là dầu nhờn động cơ): Là dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, bao gồm:

– Dầu gốc khoáng: Dầu được sản xuất có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình chưng cất và xử lý

– Dầu tổng hợp: Dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ các hợp chất ban đầu

– Dầu bán tổng hợp: Sản phẩm pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp

Dầu nhờn động cơ 4 kỳ: Dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ (động cơ bốn chu trình)

Dầu nhờn động cơ 2 kỳ: Dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 2 kỳ (động cơ hai chu trình)

(Điểm 1.3, điều 1, Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BKHCN)

Quy định quản lý Dầu nhờn động cơ đốt trong (Điều 4)

Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này và phải được gắn dấu hợp quy CR trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

                                        

Việc công bố hợp quy dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phù hợp với các quy định kỹ thuật tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này căn cứ trên cơ sở kết quả thực hiện chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CPngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc tổ chức chứng nhận đã được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.

Việc kiểm tra chất lượng dầu nhờn động cơ đốt trong nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học quy định việc kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Các phương thức đánh giá sự phù hợp và nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 5 và Phụ lục II của Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCNngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong được sản xuất, pha chế trong nước áp dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) tại cơ sở sản xuất, pha chế. Trường hợp cơ sở sản xuất, pha chế không thể áp dụng các yêu cầu đảm bảo chất lượng theo phương thức 5 thì phải áp dụng theo phương thức 7.

Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong nhập khẩu áp dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa) đối với từng lô dầu nhờn động cơ đốt trong nhập khẩu. Trường hợp cơ sở sản xuất có yêu cầu chứng nhận tại cơ sở sản xuất, pha chế tại nguồn thì áp dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 được quy định tại mục 4.3.1

Quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, kinh doanh 

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, pha chế Dầu nhờn động cơ đốt trong phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng với nội dung không được trái với Quy chuẩn kỹ thuật này, đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, pha chế, nhập khẩu dầu nhờn động cơ đốt trong phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ dầu nhờn động cơ đốt trong phải đảm bảo chất lượng dầu nhờn động cơ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

Quy định kỹ thuật

Thông tư cũng quy định chi tiết về Quy định kỹ thuật, chỉ tiêu hóa lý bắt buộc; quy định về việc ghi nhãn, phương pháp thử…đối với sản phẩm Dần nhờn động cơ đốt trong

Chi tiết, xem tại Thông tư số 06/2018/TT-BKHCN ngày 15/05/2018, có hiệu lực ngày 30/07/2018 của Bộ Khoa học công nghệ

Mọi chi tiết xin liên hệ

Trung tâm chứng nhận phù hợp

Holine: 0981212626

Email: phongdichvuissq@gmail.com

Đăng ký tư vấn với chúng tôi
Đăng ký để được tư vấn chi tiết các thủ tục pháp lý.
Chứng nhận GMP lĩnh vực thực phẩm
Chứng nhận GMP lĩnh vực thực phẩm

GMP (Good Manufacturing Practices – Thực hành sản xuất tốt) là hệ thống các nguyên tắc, quy định và hướng dẫn nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trong điều kiện vệ sinh, kiểm soát rủi ro và ổn định chất lượng.

Chứng nhận ISO 27001
Chứng nhận ISO 27001

Chứng nhận ISO 27001 đặt ra các yêu cầu cho một hệ thống quản lý bảo mật an toàn thông tin. Chính vì thế mà chúng được thiết kế nhằm đảm bảo việc lựa chọn cách thức kiểm soát an toàn và đầy đủ. Tiêu chuẩn này giúp bảo vệ tài sản thông tin của các công ty; và tạo sự tin tưởng cho các bên liên quan, đặc biệt là các đối tác khách hàng.

Chứng nhận ISO 29001 Hệ thống quản lý chất lượng ngành dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên
Chứng nhận ISO 22301 Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục
Chứng nhận ISO 22301 Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục

Tiêu chuẩn ISO 22301 ra đời nhằm giúp tổ chức xây dựng hệ thống quản lý kinh doanh liên tục (BCMS), chủ động phòng ngừa và duy trì hoạt động ổn định ngay cả khi xảy ra sự cố, góp phần đảm bảo sự bền vững và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trong dài hạn.

TỔNG QUAN VỀ CHỨNG NHẬN ISO 9001:2015
TỔNG QUAN VỀ CHỨNG NHẬN ISO 9001:2015

Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 mang lại nhiều lợi ích như nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh, tối ưu hóa hoạt động và tăng sự hài lòng của khách hàng. Tiêu chuẩn này giúp tổ chức kiểm soát quy trình, đáp ứng các yêu cầu pháp luật và thúc đẩy văn hóa cải tiến liên tục.

Chứng nhận ISO 20000- 1 Hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin
Chứng nhận ISO 20000- 1 Hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin

Tiêu chuẩn ISO 20000-1 quy định các yêu cầu đối với việc thiết lập, triển khai, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) của tổ chức, bao gồm việc hoạch định, thiết kế, chuyển tiếp, cung cấp và cải tiến dịch vụ để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ và cung cấp giá trị.

Chứng nhận ISO 45001 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Chứng nhận SA 8000 Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội
Bạn cần hỗ trợ về các chứng nhận?
Cách nhanh nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với tư vấn viên qua một trong các kênh sau:

TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP 

Holine: 0981212626

Email: phongdichvuissq@gmail.com

Website: vienchatluong.com.vn

BẢN ĐỒ

FACEBOOK

© 2020 VienChatLuong. All Rights Reserved